Hàm Đếm Có Điều Kiện COUNTIF Và COUNTIFS Trong Excel

Hàm Đếm Có Điều Kiện COUNTIF Và COUNTIFS Trong Excel

Hàm đếm có điều kiện bao gồm 2 hàm cơ bản là COUNTIF và COUNTIFS. Trong đó, COUNTIF là hàm đếm có một điều kiện còn COUNTIFS là hàm đến nhiều điều kiện, cao cấp hơn hàm COUNTIF. Trong bài này, Thủ thuật và tiện ích sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng Hàm Countif Và Countifs Trong Excel, với các kiểu dữ liệu khác nhau – số, ngày tháng, text và ô chứa dữ liệu giúp bạn dễ dàng xử lý công việc trong excel 2010, 2013, 2016 và 2019.

HÀM COUNTIF VÀ COUNTIFS TRONG EXCEL

Cấu Trúc Các Hàm Đếm Có Điều Kiện

Công thức của hàm COUNTIF và COUNTIFS trong excel như sau:

=COUNTIF(range, criteria)

Trong đó:

  • range: Vùng chứa các ô muốn đếm
  • criteria: điều kiện bạn muốn thiết lập dưới dạng một số, kí tự hoặc một logic sẽ chỉ định những giá trị nào sẽ được đếm

Hàm COUNTIFS có cấu trúc như sau:

=COUNTIFS (criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2]…)

Trong đó:

  • criteria_range1 : xác định phạm vi đầu tiên áp dụng điều kiện đầu tiên (criteria1), bắt buộc.
  • criteria1 : điều kiện cho dạng sốvăn bảnô tham chiếu, chuỗi, một mảng hoặc một hàm Excel khác, bắt buộc. Tiêu chí này xác định những ô tính nào sẽ được đếm và có thể biểu diễn là 10, “<=32”, A6, “sweets”.
  • [criteria_range2, criteria2]… : các điều kiện bổ sung, tùy chọn. Bạn có thể nhập tới 127 cặp điều kiện trong công thức.

Nhìn chung, cấu trúc của hàm COUNTIFS sẽ rất phức tạp nếu mở rộng ra nhiều điều kiện, tuy nhiên, Microsoft Excel sẽ hiển thị các đối số của hàm ngay khi bạn bắt đầu gõ, và các đối số được nhập vào hiện tại sẽ được tô đậm.

Cấu Trúc Các Hàm Đếm Có Điều Kiện

Tham khảo thêm

  1. Cấu Trúc Hàm Countif Trong Excel
  2. Lặp Lại Tiêu Đề Trong Word Đơn Giản
  3. Hàm Sumif Trong Excel Có Tác Dụng Gì

Những điều cần lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS

  • hàm COUNTIFS có thể được sử dụng để đếm các ô trong một phạm vi đơn lẻ với một điều kiện duy nhất, cũng có thể sử dụng trong nhiều vùng dữ liệu với nhiều điều kiện. Trong trường hợp thứ hai, chỉ những ô tính đáp ứng tất cả các điều kiện mới được đếm.
  • Mỗi vùng dữ liệu bổ sung phải có cùng số hàng và cột giống như vùng dữ liệu đầu tiên (đối số criteria_range1).
  • Có thể đếm những vùng dữ liệu liền kề  không liền kề.
  • Nếu tiêu chí là một tham chiếu đến một ô trống, hàm COUNTIFS coi nó có giá trị bằng không (0).
  • Bạn có thể sử dụng các wildcard characters trong các tiêu chí – dấu hoa thị (*) và dấu chấm hỏi (?).

Cách Sử Dụng Hàm Đếm Với Nhiều Tiêu Chí

  • Cách đếm ô tính với nhiều tiêu chí (and Logic)

Công thức 1. Hàm COUNTIFS với các tiêu chí khác nhau

Giả sử bạn có một danh sách sản phẩm như trong hình bên dưới. Bạn muốn biết số hàng tồn kho (giá trị cột B lớn hơn 0) nhưng chưa bán được (giá trị cột C bằng 0).

Công thức áp dụng trong trường hợp này sẽ là:

= COUNTIFS (B2: B7, “> 0”, C2: C7, “= 0”)

Kết quả nhận được là 2 (“Cherries” và “Lemons”):

Cách Sử Dụng Hàm Đếm Với Nhiều Tiêu Chí

Công thức 2. Hàm COUNTIFS với các tiêu chí giống nhau

Khi bạn muốn đếm các mục có các tiêu chí giống nhau, bạn vẫn cần cung cấp mỗi cặp criteria_range/criteria riêng lẻ.

Ví dụ: đây là công thức đúng để đếm các mục chứa 0 cả trong cột B và cột C:

= COUNTIFS ($B$2: $B$7, “= 0”, $C$2: $C$7, “= 0”)

Công thức COUNTIFS này trả về 1 vì chỉ có “Grapes” có giá trị “0” trong cả hai cột.

Cách Sử Dụng Hàm Đếm Với Nhiều Tiêu Chí

Sử dụng một công thức đơn giản hơn với một criteria_rangeduy nhất như COUNTIFS(B2: C7, “= 0”) sẽ mang lại kết quả khác – tổng số các ô tính trong khoảng B2:C7 chứa 0 (trong ví dụ này là 4).

  • Cách đến số ô tính với nhiều tiêu chí (OR Logic)

Trong ví dụ trên, việc đếm các ô tính đáp ứng tất cả các tiêu chí chỉ định rất dễ dàng bởi vì hàm COUNTIFS được thiết kế để hoạt động theo cách này.

Nhưng cũng có trường hợp, bạn cần đếm các ô có ít nhất một trong các tiêu chí được chỉ định là TRUE, nghĩa là dựa trên logic OR. Khi đó, có hai cách để thực điều này: thêm một số công thức COUNTIF hoặc sử dụng hàm SUM COUNTIFS với hằng số mảng.

Công thức 1. Thêm hai hoặc nhiều công thức COUNTIF hoặc COUNITFS

Trong bảng bên dưới, giả sử bạn muốn tính các đơn đặt hàng với trạng thái “Cancelled” và “Pending“, bạn bạn chỉ có thể viết 2 công thức COUNTIF bình thường và nhận kết quả:

=COUNTIF($C$2:$C$11,”Cancelled”)+COUNTIF($C$2:$C$11,”Pending”)

Thêm hai hoặc nhiều công thức COUNTIF hoặc COUNITFS

Trong trường hợp mỗi hàm chứa nhiều hơn một điều kiện, sử dụng COUNTIFS thay vì COUNTIF. Ví dụ: để đếm số đơn đặt hàng “Cancelled” và “Pending” đối với “Apples”, sử dụng công thức sau:

=COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Cancelled”)+COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Pending”)

Thêm hai hoặc nhiều công thức COUNTIF hoặc COUNITFS

Công thức 2. Công thức SUM COUNTIFS với hằng mảng

Trong tình huống bạn cần thiết ập nhiều tiêu chí, cách tiếp cận trên không phải là cách tối ưu bởi công thức của bạn sẽ quá dài dòng. Để thực hiện các phép tính tương tự trong một công thức nhỏ gọn hơn, hãy liệt kê tất cả các tiêu chí của bạn trong mảng và cung cấp mảng đó cho criteria của hàm COUNTIFS. Để đếm tổng, kết hợp hàm COUNTIFS bên trong hàm SUM như sau:

=SUM (COUNTIFS (range, {“criteria1”, “criteria2”, “criteria3”, …}))

Trong bảng mẫu của chúng tôi, để đếm các đơn đặt hàng có trạng thái “Cancelled“, “Pending” hoặc “In transit“, công thức sẽ như sau:

=SUM(COUNTIFS($C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In Transit”}))

Công thức SUM COUNTIFS với hằng mảng

Tương tự, bạn có thể đếm các ô dựa trên hai hoặc nhiều hơn các cặp criteria_range/criteria. Ví dụ: để biết số lượng đơn đặt hàng “Apples” trong trạng thái “Cancelled”, “Pending”, “In transit”, sử dụng công thức này:

=SUM(COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In transit”}))

hàm countif và countifs trong excel

Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Khoảng Cụ Thể

Công thức 1. Hàm COUNTIFS đếm các ô trong khoảng số

Để tìm ra có bao nhiêu số giữa 5 và 10 (không bao gồm 5 và 10) được chứa trong các ô C2 đến C10, sử dụng công thức này:

=COUNTIFS(C2:C10,”>5″,C2:C10,”<10″)

Để bao gồm cả 5 và 10, sử dụng “lớn hơn hoặc bằng” và “nhỏ hơn hoặc bằng”:

=COUNTIFS(B2:B10,”>=5″,B2:B10,”<=10″)

Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Khoảng Cụ Thể

Công thức 2. Công thức COUNTIF để đếm số giữa X và Y

Chúng ta có thể sử dụng công thức COUNTIF lồng ghép với một hàm khác khác để có kết quả tương tự. Công thức đầu tiên đếm những số lớn hơn giá trị giới hạn dưới (ví dụ là 5). Công thức thứ hai loại bỏ những số lớn hơn giá trị giới hạn trên (trong trường hợp này là 10). Kết quả bạn muốn tìm nằm trong khoảng hai giá trị nhận được trên.

=COUNTIF(C2:C10,”>5″)-COUNTIF(C2:C10,”=10″) – đếm có bao nhiêu số lớn hơn 5 nhỏ hơn 10 trong vùng dữ liệu C2:C10.

=COUNTIF(C2:C10,”>=5″)-COUNTIF(C2:C10,”>10″) – công thức đếm có bao nhiêu số trong đoạn từ 5 đến 10 thuộc vùng dữ iệu C2:C10, bao gồm cả 5 và 10.

Cách sử dụng tham chiếu ô trong công thức COUNTIFS

Khi sử dụng các toán tử logic như “>”, “<“, “<=” hoặc “>=” cùng với các tham chiếu ô trong công thức COUNTIFS, lưu ý hãy đặt các toán tử trong ngoặc kép và thêm dấu (&) trước tham chiếu ô để xây dựng một chuỗi văn bản.

Trong tập dữ liệu mẫu dưới đây, hãy tính các đơn hàng “Apples” với số tiền lớn hơn $200. Với criteria_range1 trong A2: A11 và criteria_range2 trong B2: B11, bạn có thể sử dụng công thức:

=COUNTIFS($A$2:$A$11,”Táo”,$B$2:$B$11,”>200″)

Hoặc, bạn có thể nhập các giá trị tiêu chí và những ô nhất định, ví dụ F1 và F2, sau đó tham chiếu những ô đó trong công thức của bạn:

=COUNTIFS($A$2:$A$11,$F$1,$B$2:$B$11,”>&$F$2)

Chú ý sử dụng giá trị tuyệt đối trong criteria và criteria_range để công thức vẫn đúng khi sao chép sang các ô tính khác.

hàm countif và countifs trong excel

Cách Sử Dụng Hàm Đếm Với Các Ký Tự Đại Diện

Trong công thức Excel, bạn có thể sử dụng các ký tự đại diện sau đây:

Dấu hỏi (?) – khớp với bất kỳ ký tự đơn nào, sử dụng nó để đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một số ký tự nhất định.

Dấu hoa thị (*) – khớp với bất kỳ dãy ký tự nào, bạn dùng nó để đếm ô chứa một từ cụ thể hoặc một k1 tự trong ô.

Lưu ý. Nếu bạn muốn đếm các ô chứa dấu hỏi hoặc dấu hoa thị, gõ dấu ngã (~) trước dấu hoa thị hoặc dấu chấm hỏi.

Giả sử bạn có danh sách các dự án trong cột A. Bạn muốn biết có bao nhiêu dự án đã ký kết, tức là cột B có chứa tên người. Hãy thêm một điều kiện thứ hai – End date trong cột D.

=COUNTIFS(B2:B10,”*”,D2:D10,”<>”&””))

Lưu ý, bạn không thể sử dụng ký tự đại diện trong tiêu chí thứ 2 vì cột D chứa kiểu dữ liệu ngày tháng chứ không phải dạng text. Đó là lý do tại sao bạn sử dụng tiêu chí “<>”&”” để tìm ô chứa dữ liệu.

Cách Sử Dụng Hàm Đếm Với Các Ký Tự Đại Diện

Hàm COUNTIFS VÀ COUNTIF Với Nhiều Tiêu Chí Ngày Tháng

Ví dụ 1. Đếm ngày trong một khoảng thời gian cụ thể

Để đếm ngày trong một khoảng thời gian cụ thể, bạn có thể sử dụng công thức COUNTIFS với hai tiêu chí hoặc kết hợp hai hàm COUNTIF với nhau.

Ví dụ, các công thức sau đây đếm số ngày trong các ô C2 đến C10, khoảng thời gian từ ngày 1/6/2014 đến 7/7/2014 bao gồm:

=COUNTIFS(C2:C9,”=6/1/2014″,C2:C9,”<=6/7/2014″)

=COUNTIF(C2:C9,”=6/1/2014″)-COUNTIF(C2:C9,”6/7/2014″)

Hàm COUNTIFS VÀ COUNTIF Với Nhiều Tiêu Chí Ngày Tháng

Ví dụ 2. Đếm ngày với nhiều điều kiện

Tương tự, bạn có thể sử dụng công thức COUNTIFS để đếm số ngày trong các cột khác nhau đáp ứng từ hai điều kiện trở lên. Ví dụ, công thức dưới đây sẽ tìm ra có bao nhiêu sản phẩm được mua sau ngày 20 tháng 5 và giao hàng sau ngày 01 tháng 6:

=COUNTIFS(C2:C9,”>5/1/2014″,D2:D9,”6/7/2014″)

hàm countif và countifs trong excel

Ví dụ 3. Đếm ngày với nhiều điều kiện dựa trên ngày hiện tại

Bạn có thể sử dụng hàm =TODAY() kết hợp với COUNTIF để tính các ngày dựa trên ngày hôm nay.

Ví dụ: công thức hàm COUNTIFCOUNTIFS trong excel sau với hai vùng dữ liệu và hai tiêu chí sẽ cho bạn biết có bao nhiêu sản phẩm đã được mua nhưng chưa giao hàng:

=COUNTIFS(C2:C9,”<“&TODAY(),D2:D9,”>”&TODAY())

hàm countif và countifs trong excel

Công thức này có thể chứa nhiều biến. Ví dụ: bạn có thể tinh chỉnh nó để đếm có bao nhiêu sản phẩm được mua hơn một tuần trước và chưa giao hàng:

=COUNTIFS(C2:C9,”<=”&TODAY()-7,D2:D9,”>”&TODAY())

Tham khảo thêm

Kết luận

Trên đây là hướng dẫn của chúng tôi về cách sử dụng hàm đếm trong excel có điều kiện. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, các bạn hãy để lại bình luận ở phía bên dưới nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.