Hàm MID Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm MID

Hàm MID Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm MID

Đôi với dân kế toán hay những người thường xuyên thực hiện các báo cáo, thống kế số liệu chắc hẳn không còn xa lại với hàm MID. Đây là hàm cơ bản và khá dễ sử dụng tuy nhiên nó cũng gây không ít rắc rối cho người dùng.Cách sử dụng của nó như thế nào? Với những chia sẻ hữu ích trong bài viết này, Thủ thuật và tiện ích sẽ giúp bạn tự tin và nắm vững về hướng dẫn sử dụng hàm mid trong excel.

HÀM MID TRONG EXCEL

Hàm MID Trong Excel Là Gì?

Hàm MID Trong Excel Là Gì?

MID trong Excel là gì? Nó có đặc điểm như thế nào? Dưới đây là các thông tin tổng quan về hàm này:

Định Nghĩa Hàm MID

Có thể hiểu đơn giản như sau: Hàm MID được dùng để lấy các ký tự nằm trong một chuỗi ký tự nhất định. Nhìn chung, cách sử dụng của nó khá đơn giản và không quá phức tạp. Tuy nhiên, đối với những người không quen dùng hàm trong Excel sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định.

Công Thức Của Hàm MID

Hàm MID có cú pháp như sau:

=MID(text, start_num, num_chars)

Ngoài ra, hàm MID còn cú pháp đơn giản hơn theo cách:

  • Thay start_num = a
  • Thay num_chars = b

=> Thu được công thức đơn giản: =MID(text,a,b)

Trong đó:

  • Text: Đây là chuỗi ký tự bắt buộc phải xuất hiện trong công thức
  • Start_num (a): Vị trí muốn lấy
  • Num_chars (b): Số ký tự muốn lấy (Tính từ vị trí muốn lấy ký tự)

Cú pháp hàm MID

Tham khảo thêm

  1. Cách Kết Hợp Hàm Left Và Len Trong Excel
  2. Hàm IF Trong Excel Là Gì?
  3. Hàm VLOOKUP Trong Excel : Hướng Dẫn Cách Sử Dụng

Lưu Ý Khi Sử Dụng Hàm MID

Khi lưu ý khi sử dụng công thức hàm MID trong excel là gì? Khi sử dụng hàm này, có thể xảy ra 4 trường hợp như sau:

  • Kết quả của hàm MID sẽ trả về chuỗi văn bản. Thậm chí, trong trường hợp chuỗi văn bản này bao gồm các chữ số, nó vẫn hoạt động. Do đó, bạn cần cú ý khi sử dụng hàm này trong các công thức của hàm khác. Ngoài ra, bạn cũng có thể chuyển đổi đầu ra của hàm bằng cách kết hợp với hàm VALUE.
  • Trong trường hợp start_num (Vị trí muốn lấy) lớn hơn tổng chiều dài của văn bản gốc, kết quả nhận được từ hàm MID sẽ là chuối rỗng.
  • Trong trường hợp start_num nhỏ hơn 1, kết quả từ công thức chứa hàm MID sẽ trả về giá trị lối, tức #VALUE.
  • Nếu num_chars tức số ký tự muốn lấy có giá trị nhỏ hơn 0 (số âm), kết quả công thức của hàm MID bạn nhân được sẽ là #VALUE. Ngược lại, nếu num_chars giá trị trả về là chuỗi rỗng tức ô trống.
  • Nếu tổng cả start_num (Vị trí muốn lấy) và num_chars (số ký tự muốn lấy) lớn hơn tổng chiều dài chuỗi văn bản gốc, kết quả của hàm MID trong Excel là gì? Lúc này, giá trị nhận sẽ là chuỗi các ký từ bắt đầu từ start_num cho đến hết chuỗi văn bản.

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm MID

Nếu chỉ học lý thuyết về hàm MID trong Excel là gì, chắc hẳn sẽ rất khó hiểu phải không nào? Để dễ hình dung hơn, chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cụ thể để bạn nắm được cách sử dụng cơ bản của hàm này.

Cho 1 chuỗi bao gồm 19 ký tự như sau: TINHOCVANPHONGS.COM. Kèm theo đó là các yêu cầu:

  • Lấy ra 9 ký tự bắt đầu từ vị trí thứ 15 của chuỗi ký tự này => Áp dụng công thức với hàm MID: =MID(C2,11,9) => Kết quả trả về là: VANPHONGS
  • Lấy 3 ký tự bắt đầu từ vị trí thứ 6 của chuối ký tự => Áp dụng công thức: =MID(C3,6,3) => Bạn nhận được kết quả là: HOC

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm MID Cùng Các Hàm Khác Trong Excel

Thông thường, hàm MID thường được kết hợp cùng các hàm khác như VLOOKUP, LEFT và IF. Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng này, mời bạn cùng tham khảo qua ví dụ:

Ví dụ: Cho bảng dữ liệu với các thông số cụ thể (Ảnh phía dưới);

Sử dụng hàm MID cùng VLOOKUP, LEFT, IF như sau:

  • Kết hợp hàm MID cùng VLOOKUP: Tìm 2 ký tự nằm ở bên trái của cột “Mã đơn hàng” (sử dụng hàm LEFT).
  • Kết hợp hàm MID với VLOOKUP: Tìm kiếm 2 ký tự nằm phía bên trái “Mã đơn hàng” (sử dụng hàm LEFT)
  • Kết hợp hàm MID với IF: Tách ký tự thứ 4 của Mã đơn hàng => Kết quả nhận được là S hoặc L.

Lúc này, tại cột Bảng giá Sỉ/Lẻ, hàm VLOOKUP sẽ trả về kết quả nhất định. Bạn sử dụng tiếp hàm IF để trong trường hợp ký tự thứ 4 của mã đơn hàng là chữ S. Điều này có nghĩa kết quả nhận được sẽ là giá trị tương ứng nằm ở cột thứ 3 của Bảng Giá. Ngược lại, nếu kết quả là chữ L (bất cứ ký tự nào khác với chữ S), giá trị nhận được sẽ tương ứng với cột thu 4 của Bảng giá.

Bảng dữ liệu kết hợp hàm MID với VLOOKUP, LEFT, IF

Bảng dữ liệu kết hợp hàm MID với VLOOKUP, LEFT, IF

Giải thích công thức:

  • LEFT(B5;2): Kết quả trả về sẽ là 2 ký tự đầu tiên nằm trong mã đơn hàng
  • B14:D16: Bảng giá sỉ/lẻ.
  • IF(MID(B5;4;1)=”S”;3;4): Kết quả nhận được là giá trị 3 hoặc 4. Đây là vị trí cột trả về dữ liệu tương ứng trong bảng.
  • 0: Tìm cách chính xác (Không đổi).

Ứng Dụng Hàm MID Trong Cuộc Sống

Hàm MID trong Excel là gì? Ứng dụng trong cuộc sống của nó như thế nào? Hàm MID là một trong các hàm cơ bản và được sử dụng phổ biến đối với dân văn phòng, đặc biệt là những người thường xuyên làm thống kê

Nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng phần lớn là phục vụ các mục đích thống kê số liệu, lập báo cáo. Bên cạnh đó, nó còn được dùng để lọc các thông tin trong danh sách cho sẵn như địa chỉ, số điện thoại, họ tên, email… nhằm đáp ứng các yêu cầu nhất định trong công việc.

Thay vì việc nhập tay thông thường, mất nhiều thời gian và công sức, hàm MID sẽ giúp các công việc kể trên trở nên đơn giản, nhanh chóng. Từ đó bạn có thể giải quyết khối lượng công việc nhiều trong thời gian ngắn, nâng cao hiệu suất.

Tham khảo thêm

Kết luận

Hàm MID trong Excel là gì? Cách sử dụng hàm MID trong Excel có khó không? Thông qua các kiến thức được chúng tôi  chia sẻ trong bài viết này, chắc hẳn bạn đã có riêng cho mình câu trả lời phù hợp rồi phải không nào? Với sự hỗ trợ của hàm MID, giờ đây bạn có thể dễ dàng thực hiện các thao tác sàng lọc ký tự, lấy thông tin trong các danh sách, báo cáo… dễ dàng và nhanh chóng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.